Theo Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014) và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định 65/2013/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC), thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động (bao gồm nhân viên bảo vệ) phải chịu thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Như vậy, nhân viên bảo vệ vẫn phải đóng thuế TNCN nếu thu nhập vượt mức khởi điểm chịu thuế.
Nếu nhân viên bảo vệ ký hợp đồng lao động chính thức, thuế TNCN được tính theo biểu lũy tiến từng phần, với các mức giảm trừ sau:
2.1.1. Giảm trừ gia cảnh:
2.1.2. Giảm trừ bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN).
2.1.3. Công thức tính thuế TNCN:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – 11 triệu (giảm trừ bản thân) – Bảo hiểm – 4,4 triệu/người phụ thuộc (nếu có)
Sau đó, áp dụng biểu thuế lũy tiến như sau:
| Bậc thuế | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất (%) |
|---|---|---|
| 1 | Đến 5 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 5 – 10 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 10 – 18 triệu đồng | 15% |
| 4 | Trên 18 – 32 triệu đồng | 20% |
| 5 | Trên 32 – 52 triệu đồng | 25% |
| 6 | Trên 52 – 80 triệu đồng | 30% |
| 7 | Trên 80 triệu đồng | 35% |
Ví dụ:
Nhân viên bảo vệ có lương 15 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm 1,5 triệu đồng, không người phụ thuộc:
Nếu nhân viên bảo vệ không có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng, thu nhập của họ sẽ bị khấu trừ thuế 10% nếu:
Ví dụ:
Nhân viên bảo vệ nhận 3 triệu đồng tiền công từ một hợp đồng ngắn hạn:
Nhân viên bảo vệ không phải đóng thuế TNCN trong các trường hợp sau:
Nếu còn thắc mắc, bạn nên tham khảo cơ quan thuế địa phương hoặc luật sư tư vấn để được hướng dẫn cụ thể. thuế TNCN là nghĩa vụ pháp lý quan trọng, và nhân viên bảo vệ cần nắm rõ quy định để tránh vi phạm.